Sách: Sổ Tay Từ Ngữ Tiếng Việt - Dùng Cho Học Sinh

Mã sản phẩm: 8936067594553
NXB: Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Kích thước : 11 x 18 cm
Năm xuất bản : 2015
Số trang : 336
Khối lượng : 200 grams
Bìa : mềm
29,000₫
Giảm 28%
Số lượng
 
1
 
Thêm vào giỏ
Thêm vào giỏ hàng

Dịch vụ & Khuyến mãi

Giảm giá từ 20% đến 40% dòng sách Mẹ và bé.

Ưu đãi từ 20% đến 50% các đầu sách mầm non - thiếu nhi.

Giảm ngay 30% - 40% dòng sách Kinh doanh - Kỹ năng.

Ưu đãi từ 20% - 40% đầu sách mầm non

🎁Tặng bookmart cho tất cả các đơn hàng 🎁 Tặng móc khoá cho đơn hàng 200k 🎁 Tăng sổ tay + Freeship cho đơn hàng 300K. 🎁 Tăng 1 cuốn notebook + Freeship cho đơn hàng 400K 🎁 Tăng 1 túi vải + Freeship cho đơn hàng 500K 🎁 Giao hàng toàn quốc. Phí ship chỉ 20k đối với khách hàng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Phí ship ngoại tỉnh cũng chỉ 30k.

    Nhằm giúp các em học sinh phổ thông có một công cụ để tra cứu về từ ngữ, hỗ trợ việc học tập các bộ môn khoa học cơ bản trong chương trình của các cấp học phổ thông,
chúng tôi biên soạn và xuất bản cuốn sách
Sổ tay từ ngữ tiếng Việt (dành cho học sinh). Cuốn Sổ tay từ ngữ tiếng Việt (dành cho học sinh) tập hợp và giải thích các đơn vị từ ngữ có tần số sử dụng tương đối nhiều mà một phần không nhỏ trong số đó đối với lứa tuổi học sinh phổ thông còn khó khăn trong việc hiểu nghĩa và cách sử dụng chúng.


   Các đơn vị từ ngữ trong sách này được sắp xếp theo vần chữ cái A, B, C,... và theo thứ tự dấu giọng: không dấu, huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng. Ở mỗi đơn vị từ ngữ, sau phần giải thích nội dung ý nghĩa là các ví dụ minh họa (được in nghiêng, sau chữ viết tắt Vd:) trích trong các sách giáo khoa phổ thông, các tác phẩm văn học, báo chí tiếng Việt hoặc trong giao tiếp hằng ngày. Do hạn chế về khuôn khổ cuốn sách nên ở các ví dụ này, chúng tôi không sử dụng chú thích nguồn trích dẫn mà liệt kê các tài liệu tham khảo ở cuối sách. Đối với các từ ngữ có nhiều nghĩa, chúng tôi trình bày theo thứ tự 1, 2, 3,… để thống kê các nghĩa của chúng; trong trường hợp gặp các từ ngữ đồng nghĩa thì chúng tôi dùng kí hiệu nh. (
như) đặt giữa các đơn vị đồng nghĩa. Chẳng hạn: cam lòng. nh. cam tâm. 1. Toả lòng, cảm thấy tự bằng lòng làm việc gì hoặc trước việc gì. Vd: Làm như vậy tôi không cam tâm. 2. Cảm thấy vẫn tự bằng lòng được khi làm điều thừa biết là xấu xa, nhục nhã. Vd: Không cam lòng bỏ rơi bạn lúc hoạn nạn. âu lo. nh. lo âu. Lo lắng canh cánh trong lòng. Vd: Đêm ngày bà những âu lo, ngủ không yên giấc. Đối với một số mục từ mang nhiều nghĩa, chúng tôi chỉ chọn và đưa vào những nghĩa thông dụng. Sách cũng chỉ đưa vào một số lượng rất ít từ trái nghĩa, từ láy, từ tượng hình, tượng thanh, thành ngữ, tục ngữ,... để hạn chế sự trùng lặp, bởi các loại từ ngữ này sẽ được chọn trình bày kĩ ở những cuốn khác của bộ sách.


   Phương châm biên soạn của chúng tôi là: vừa trân trọng kế thừa các nhà từ điển học, các tác giả sách giáo khoa, vừa tích cực chỉnh lí, bổ sung theo những kiến giải riêng nhằm cập nhật tri thức và không ngừng hoàn thiện cách hiểu, cách sử dụng từ ngữ trong kho tàng tiếng Việt vô cùng phong phú, quý báu của dân tộc. Do đây là cuốn sách công cụ tra cứu dành cho đối tượng học sinh phổ thông nên đối với việc giải nghĩa từ trong cuốn sách này, chúng tôi xem việc kế thừa cách giải nghĩa sao cho vừa đảm bảo tính chuẩn xác, khoa học, vừa đảm bảo tính giáo dục cao nhất của các tác giả làm từ điển có tên tuổi,
đã được thừa nhận, là lựa chọn tối ưu.


   Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng chắc chắn cuốn sách sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành và quý báu của bạn đọc gần xa.

Sản phẩm đã xem

MINH LONG BOOK
MINH LONG BOOK
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn

Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn